Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư

Thảo luận trong 'Hệ thống xử lý nước thải' bắt đầu bởi hardenapodaca62753, 26/3/21.

  1. hardenapodaca62753

    hardenapodaca62753 New Member

    Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Vậy đầu tư thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài được quy định cụ thể như thế nào? Sau đây Lawkey xin được chia sẻ tới quý khách hàng:
    Văn bản pháp luật điều chỉnh quy định về đầu tư thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài

    XEM THÊM: Thủ tục đầu tư thành lập to chức kinh tế của nhà đầu tư trong nước

    Luật đầu tư 2020
    Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
    Nội dung chi tiết quy định về đầu tư thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài
    I. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
    1. Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật.
    Trước khi thành lập tổ chức kinh tế (hay còn gọi là doanh nghiệp), nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật đầu tư 2020:
    – Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật đầu tư 2014, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng thực đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
    – Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật đầu tư 2014, nhà đầu tư thực hành thủ tục cấp Giấy chứng thực đăng ký đầu tư theo quy định sau đây:
    + Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư;
    + Trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ khước phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.
    >> Xem thêm: Dịch vụ xin cấp giấy chứng thực đăng ký đầu tư
    Nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
    a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư 2020;
    b) Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham dự thực hành hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa tầng lớp chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
    2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hành dự án đầu thông dâm qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều 22, trừ trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư theo hiệp đồng.
    3. Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:
    a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh dinh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của luật pháp về chứng khoán;
    b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hành theo quy định của luật pháp về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;
    c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của luật pháp có liên hệ và điều ước quốc tế mà Cộng hòa từng lớp chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
    >> Xem thêm: Thủ tục đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định mới nhất
    Tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong một số ngành nghề tại Việt Nam
    II. Thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài
    Được quy định tại Điều 44 Nghị định 118/2015/NĐ-CP như sau:
    1. Nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp thực hành thủ tục như sau:
    a) thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định này;
    b) Sau khi được cấp Giấy chứng thực đăng ký đầu tư theo quy định tại Điểm a Khoản này, nhà đầu tư thực hành thủ tục thành lập tổ chức kinh tế để khai triển dự án đầu tư và các hoạt động kinh dinh.
    2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc luật pháp khác tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm bất kỳ loại giấy má nào khác ngoài hồ sơ theo quy định của luật pháp về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế; không xem xét lại nội dung đã được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
    3. Vốn điều lệ của doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án đầu tư không nhất định phải bằng vốn đầu tư của dự án đầu tư. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này thực hành góp vốn và huy động các nguồn vốn khác để thực hành dự án đầu tư theo tiến độ quy định tại Giấy chứng thực đăng ký đầu tư

Chia sẻ trang này