So sánh đối chiếu trong tiếng Nhật N1

Thảo luận trong 'Các thể loại khác' bắt đầu bởi hiennguyen, 10/7/24 lúc 16:11.

  1. hiennguyen

    hiennguyen Member

    mở mang và tăng về các phương pháp diễn đạt so sánh rất thường dùng có 3 cái ngữ pháp N1 bài 15: So sánh đối chiếu nhé! Cùng Kosei Phân tích ngay thôi!
    [​IMG]
    Bunpou N1 | Bài 15: So sánh đối chiếu trong tiếng Nhật
    1. ~にひきかえ
    Ý nghĩa: Khác hẳn có.../ Trái ngược hẳn với...

    So có A thì B khác xa/ Trái ngược có A, B thấp hơn/tệ hơn hẳn...

    ~にひきかえ này ko đưa ra những so sánh sự thực khách quan thuần tuý, mà biểu thị những Nhận định chủ quan (tốt hoặc xấu) về 2 đối tượng nào đó.

    không tiêu dùng trong các trường hợp so sánh các đối tượng chỉ được ước tính, phỏng đoán.

    Cấu trúc

    名・普通形(ナ形だーな/ーである・名だーな/ーである) + の + にひきかえ

    thí dụ

    • 姉がきれい好きなのにひきかえ、妹はいつも部屋を散らかしている。困ったものだ。 Trái hẳn mang cô chị gọn ghẽ sạch sẽ, nhãi nhép em gái khi nào cũng để phòng ốc tùng phèo. Khổ thế cơ chứ!
    • 前日までのひどい天気にひきかえ、運動会の当日は気持ちよく晴れて良かった。 So với thời tiết tệ hại cho tới ngày hôm trước đó, hôm diễn ra hội thao thời tiết ấm áp và dễ chịu hơn rộng rãi.
    2. ~にもまして
    Ý nghĩa: So sở hữu bình thường thì... / So với trước kia thì... (ngày nay còn với mức độ cao hơn.)

    ~にもまして theo sau những danh từ mô tả [sự vật thông thường/ sự vật trước kia].

    nguồn: https://kosei.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-n1-bai-15-so-sanh-doi-chieu-n2802.htm

Chia sẻ trang này