Kết thúc, trạng thái rốt cuộc trong ngữ pháp N1 tiếng Nhật

Thảo luận trong 'Các thể loại khác' bắt đầu bởi hiennguyen, 6/8/24.

  1. hiennguyen

    hiennguyen Member

    [Đến tận khi...] hay [Cuối cùng thì...] là những dòng ngữ pháp sở hữu trong ngữ pháp N1 bài 16: kết thúc, trạng thái rút cuộc trong tiếng Nhật, bên cạnh đó còn đa dạng loại ngữ pháp quan trọng nữa đấy! Cùng Kosei Nhận định ngay nhé!
    [​IMG]
    kết thúc, tình trạng rút cuộc trong tiếng Nhật
    1. ~に至って/~に至っても
    Ý nghĩa: đến tận lúc... mới.../ Dù cho tới lúc...
    ~に至って~に至っても theo sau mệnh đề biểu hiện một tình trạng mà thường ngày không thể nghĩ tới.

    Vế câu đằng sau ~に至って câu hỏi tại sao đến khi sự việc diễn biến đến mức này mà đối tượng mới có hành động, tình trạng đấy.

    Còn vế câu đằng sau ~に至っても thắc mắc vì sao tới lúc sự việc diễn biến đến mức này mà đối tượng vẫn ko với hành động, trạng thái đấy.

    Cấu trúc:
    名・動辞書形+ に至って/に至っても
    Ví dụ:

    - 死者が出るに至って、国は初めて病気の感染拡大の深刻さに気がついたのだ。 Phải tới tận khi có người tử vong, đất nước mới bắt đầu cảm nhận được tính nghiêm trọng của sự truyền nhiễm lan rộng của căn bệnh này.

    • ひどい病気が出るに至っても、彼は病院へ行こうとしなかった。 Dù bệnh tình đã nghiêm trọng đến mức này rồi mà anh ấy vẫn ko định đến bệnh viện.
    hai. ~に至っては
    Ý nghĩa: Riêng... / Tiêu biểu như...
    ~に至っては biểu hiện rằng đối tượng được nói tới là đại diện tiêu biểu, cực cam đoan cho một trạng thái nào đó.

    hầu hết câu biểu hiện 1 Tìm hiểu bị động. Trong đấy, danh từ đứng trước ~に至っては là 1 ví dụ với tính điển hình, cực cam đoan cho hiện trạng nào đấy. Còn vế câu phía sau ~に至っては diễn giải tình trạng cụ thể của tỉ dụ ấy.

    Cấu trúc:
    名 + に至っては

    nguồn: https://kosei.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-n1-bai-16-ket-thuc-trang-thai-cuoi-cung-n2803.htm

Chia sẻ trang này