Bí quyết sử dụng động từ thể て

Thảo luận trong 'Các thể loại khác' bắt đầu bởi hiennguyen, 23/8/24.

  1. hiennguyen

    hiennguyen Member

    Bài học ngày hôm nay, Anh chị em cùng Kosei học "Ngữ pháp tiếng Nhật N5 Bài 16 - Giáo trình Minna no Nihongo". Chúng ta sẽ học về: phương pháp sử dụng động trong khoảng thể て: Liệt kê các hành động diễn ra trong 1 chuỗi thời gian.
    1. V1て、V2 て...V ます。: làm cho V1 rồi làm V2,…
    cách dùng:
    Liệt kê các hành động xảy ra theo trình tự thời gian, hành động đứng trước xẩy ra trước.

    Thì của cả câu được chia ở động từ chung cuộc.

    Ví dụ:
    một. 昨日(きのう)、散歩(さんぽ)して、ご飯(はん)を食(た)べて、新聞(しんぶん)を読(よ)みました。

    bữa qua, tôi đi bộ, rồi ăn cơm, sau ấy đọc báo.

    hai. 明日(あした)レストランで食(た)べて、うちへ帰(かえ)って、勉強(べんきょう)します。

    mai sau, tôi ăn ở nhà hàng, rồi về nhà, sau đó sẽ học bài.

    2. V1てから、V2 ます。: Sau lúc khiến V1 thì làm V2
    cách thức dùng:
    biểu thị sự liên tục của hành động nhưng nhấn mạnh hành động thứ nhất chấm dứt rối mới tới hành động hai.

    Thì của cả câu được quyết định ở cuối câu.

    Ví dụ:
    うちへ帰(かえ)ってから、ご飯(はん)を作(つく)ります。Sau khi về nhà, tôi đun cơm.

    勉強(べんきょう)してから、映画(えいが)をみました。Sau khi học bài, tôi đã xem phim.

    3. N1 は N2 が Adj です。
    cách tiêu dùng:
    tiêu dùng để miêu tả cụ thể 1 thành phần, 1 bộ phận của 1 vật hoặc người.

    Ví dụ:
    彼(かれ)は頭(あたま)がいいです。Anh đấy thông minh.

    リンさんは髪(かみ)が短(みじか)いです。Linh có mái tóc ngắn.

    nguồn: https://kosei.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n5-bai-16-cach-su-dung-dong-tu-the-n1172.htm

Chia sẻ trang này