Cũng như những dòng thuốc đạm thận Ketosteril hộp 100 viên nén của hãng Fresenius Kabi, dòng ketosile nội địa ấn cũng dùng phòng ngừa và điều trị các rối loạn chuyển hóa protein trong cơ thể người bị bệnh suy thận mạn tính Ketosile cũng có đầy đủ thành phần và hàm lượng ( cùng công thức) với ketosteril của hãng Fresenius Kabi Đạm thận Ketosile hàng ấn chứa thành phần gì Thành phần hoạt chất trên mỗi viên Isoleucine (ketoanalogue) – 67 mg Leucine (ketoanalogue) – 101 mg Phenylalanine (ketoanalogue) – 68 mg Valine (ketoanalogue) – 86 mg Methionine (hydroxy-ketoanalogue) – 59 mg L-Lysine – 105 mg L-Threonine – 53 mg L-Tryptophan – 23 mg L-Histidine – 38 mg L-Tyrosine – 30 mg Nitrogen tổng cộng – 36 mg (thể hiện tổng lượng nitơ từ các thành phần trên) Tác dụng giúp cung cấp amino acid cần thiết cho cơ thể mà không làm tăng tải nitơ lên thận Đạm thận Ketosile hàng ấn dùng như thế nào Liều dùng của đạm thận ketosile hàng nội địa ấn đúng theo chỉ định của bác sĩ là: Liều thường dùng: 1 viên / 5 kg cân nặng / ngày Ví dụ: Người 50 kg → 10 viên/ngày Người 60 kg → 12 viên/ngày Người 70 kg → 14 viên/ngày Liều này có thể điều chỉnh tùy: Giai đoạn suy thận Chế độ ăn đạm thấp hay rất thấp Chỉ định cụ thể của bác sĩ Cách dùng Ketosile đúng Uống trong hoặc ngay sau bữa ăn chính Chia 2–3 lần/ngày (sáng – trưa – tối) Nuốt nguyên viên, không nghiền, không nhai Uống với nước lọc, tránh nước ngọt có gas Lý do uống cùng bữa ăn: Ketosile hàng ấn cần nguồn năng lượng từ tinh bột & chất béo để chuyển hóa thành acid amin có lợi. Chú ý: Việc dùng thuốc ketosile nội địa ấn phải kết hợp với chế độ ăn có kiểm soát Ketosile chỉ hiệu quả khi đi kèm ăn ít đạm: Protein: 0,3 – 0,6 g/kg/ngày Ưu tiên: o Tinh bột (cơm, bún, mì, khoai) o Chất béo lành mạnh (dầu thực vật) Hạn chế: o Thịt đỏ, nội tạng o Đạm động vật nhiều purin Nếu ăn nhiều đạm mà vẫn uống Ketosile → gần như mất tác dụng. Xem thêm chi tiết tại https://thuoctrogia.com
Lưu ý khi dùng ketosteril 600mg Thường xuyên kiểm tra mức độ canxi trong huyết thanh và đảm bảo cung cấp đủ lượng calo cần thiết. Hiện vẫn chưa có thông tin về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân mắc rối loạn chuyển hóa (phenylketonuria) di truyền, do trong thành phần của thuốc có chứa Phenylalanine. Theo dõi nồng độ phosphate trong huyết thanh nếu sử dụng thuốc Ketosteril đồng thời với Aluminium hydroxide. Đối với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, hiện chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về tác dụng của Ketosteril. Kết quả nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc này không gây hại trực tiếp hay gián tiếp đến thai nhi trong quá trình phôi thai phát triển từ trước đến sau sinh. Dù vậy, hãy cân nhắc khi sử dụng thuốc Ketosteril 600mg trong thai kỳ và cho con bú. Ketosteril 600 không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.