Những nhận định công dụng khi chúng ta sử dụng Van giảm áp năm 2020

Thảo luận trong 'Các đồ gia dụng khác' bắt đầu bởi hungvietuc1, 16/9/20.

  1. hungvietuc1

    hungvietuc1 Member

    các nhận định tác dụng khi chúng ta sử dụng Van giảm áp năm 2020 là một van áp suất có công dụng giữ áp suất đầu ra của van ở một giá trị cài đặt sẵn thấp hơn áp suất đầu vào. Phá cách cơ bản giữa van giảm áp and những van áp suất đầu vào (van an toàn, van tràn) là cài đặt áp suất trong đầu ra của van. Có 2 dạng van giảm áp: Van ảnh hưởng trực tiếp & van giảm áp tác động gián tiếp. Van giảm áp, có cách gọi khác là van bảo đảm theo áp suất làm việc của khối hệ thống rất có thể auto mở and đóng, thường được thiết lập trong khối hệ thống bảo vệ an toàn đường ống thiết bị hoặc một hệ thống khép kín. Khi thiết bị hoặc áp lực ống vượt quá van bộ nặng nề sẽ tự động mở cứu trợ để đảm nói rằng thiết bị và áp lực phương tiện media trong các đường ống dưới u ám bộ, thiết bị bảo lãnh và đường ống, để ngăn ngừa tai nạn.
    cấu tạo của van giảm áp: gồm phần tử điều khiển dạng ống trượt 1, ống trượt này bị nghiền vào đế bởi lò xo 2, lực xay của lò xo 2 được thay đổi bởi vít xoay 3. Cửa 4 của vỏ van nối với ống dẫn áp suất cao, cửa 5 của van nối với ống dẫn áp suất thấp. Tại địa điểm bước đầu của van là địa chỉ bị nghiền vào đế đỡ, cửa vào & cửa ra không được thông nhau. Khi tăng áp suất cửa vào P1, áp suất P1 càng lớn thiết diện thông nhau giữa 2 cửa càng lớn and áp suất P2 càng lớn.
    Van giảm áp dạng này giữ cố định áp suất ở cửa ra của van mà không tùy theo độ biến động áp suất của dòng chất lỏng đến hoặc đi khỏi van. Có 2 loại van dạng 2: van ảnh hưởng trực tiếp & van ảnh hưởng gián tiếp. Giả sử vì một lý do nào đó trong hệ thủy lực làm P2 tăng. Khi đấy áp suất khoang trống nối cùng cửa ra của van giảm áp bằng rãnh 5 cũng tăng cường thêm, đẩy phần tử điều khiển đi lên trên, kết Quả là làm giảm tiết diện cửa thoát, dẫn tới làm giảm P2. Trường hợp P2 giảm thì phần tử điều khiển đi xuống làm tăng tiết diện cửa thoát kéo theo tăng P2 như thế quá trình này làm cho P2 gần như không đổi.
    Lò xo 4 thiết lập một áp suất to thêm áp suất cửa vào của van giảm áp P1 , khi đấy ống trượt 1 tại địa chỉ lúc đầu (nhìn hình ). Tại tình huống khoang 6, 7 & 8 có cùng áp suất là P1, khoang 10 nối cùng khoang 11, khi đó chất lỏng chảy tự do qua van (tính chất giảm áp - ổn áp không được thể hiện). Khi setup lò xo 4 một giá trị P2>P1,van phụ dạng bi trượt sẽ mở và chất lỏng từ khoang 6 thoát ra thùng chứa một lượng nhỏ. Nhờ đấy dòng chảy qua rãnh 9 được tạo thành, cùng cùng nó trở lực thủy lực bị mất đi.
    [​IMG]
    Kết Quả là áp suất tại khoang 6 tụt và ống trượt chính bị nâng lên, làm giảm thiết diện thông nhau giữa khoang 10 and 11.Vì vậy mà áp suất tại khoang 11, 8 và 7 giảm xuống, tác động vào ống trượt và làm tăng thiết diện thông nhau giữa khoang 10 and 11. Các bước đó lặp đi lặp lại, để cho ống trượt thực hiện dao động quanh địa điểm setup. Mọi bước ngoặt áp suất trong cửa vào hoặc cửa ra của van đều kéo theo sự di dời của ống trượt. Tóm lại tại cửa ra áp suất được giữ cố định. Ở van giảm áp dạng này khoang 7 là một rãnh chật, nối khoang cùng cửa ra có khả năng như một thiết bị chống rung và làm giảm chao đảo.
    trước khi nhà máy chế tạo van giảm áp, từng người một nên Điều chỉnh giá trị cài đặt âm u mở cửa với đề nghị người dùng. Nếu khách hàng triển khai các mức áp suất làm việc ngày xuân, giới hạn thấp hơn nên được ghi chung Điều chỉnh mức áp suất của nhà máy. Người sử dụng sẽ được trước khi van giảm áp được setup để bảo vệ thiết bị trước khi cài đặt hoặc là phải tái thay đổi vào trang web cài đặt để đảm bảo những cài đặt van giảm áp để đáp ứng kiến nghị.
    ở độ rộng áp suất lao động lò xo mức ghi trên nhãn bằng phương pháp xoay vít đổi thay để thay đổi số lượng lò xo nén có thể thay đổi sức ép mở. Trước lúc thay đổi vít xoay, âm u van đầu vào nên được giảm xuống dưới 90% sức ép mở để đề phòng các van quay để thay đổi những ốc vít quay, theo đó thiệt hại cho bề mặt niêm phong. Để đảm bảo giá trị u ám đúng chuẩn mở, môi trường phải được thay đổi theo những điều kiện, chẳng hạn như loại phương tiện media, ví dụ như nhiệt độ gần với điều kiện vận hành thực tế.
    bước ngoặt loại công cụ tiếp thị quảng cáo, đặc biệt là khi các công cụ chưa hẳn là đất nước hội tụ tương tự (ví dụ, từ một chất lỏng vào 1 thời kỳ khí), việc mở thay đổi nặng nề thường xuyên. Khi nhiệt độ tăng, u ám mở thường giảm. Theo đó, ở nhiệt độ phòng, chuyển đổi nhiệt độ khi giá trị bộ nặng nề trong nhiệt độ phòng nên được cao hơn giá trị nặng nề đề xuất mở một tí. Cao đến mức độ nào kết cấu van & những nguyên nguyên liệu có mối quan hệ, nên theo hướng dẫn của nhà cung cấp. Van giảm áp lại thường bổ sung cho thay thế các trường hợp, khi đổi thay áp suất mở của thí nghiệm (trong trường hợp này sức ép lại là áp suất khí quyển), giá trị setup phải được khấu trừ ảm đạm mở cửa ý kiến đề nghị u ám trở lại bổ sung.

Chia sẻ trang này